THOÁI HÓA TẾ BÀO NÃO

Thứ 6 ngày 02 tháng 01 năm 2026Lượt xem: 10606

Thăm khám bệnh lý bàn tay chơi nhạc cụ.

BÀN TAY CHƠI NHẠC CỤ - Musician's dystonia.

Writer's cramp liên quan đánh đàn thì đây thuộc nhóm task specific dystonia (loạn trương lực cơ đặc hiệu theo nhiệm vụ) ở nhạc công, thường gọi là musician's dystonia, không nhất thiết chỉ xuất hiện khi viết.

Thăm khám lâm sàng

1. Quan sát khi chơi đàn (quan trọng nhất)

Yêu cầu bệnh nhân chơi:

- Bản nhạc quen thuộc.

- Đoạn kỹ thuật khó gây triệu chứng.

- Chơi với tốc độ chậm rồi nhanh dần.

Quan sát:

- Ngón tay tự gấp hoặc duỗi bất thường.

- Một ngón "không nghe lời", co cứng hoặc duỗi quá mức.

- Co đồng vận các ngón không tham gia động tác.

- Mất tính độc lập của từng ngón.

- Cổ tay hoặc cẳng tay xuất hiện tư thế bất thường.

Ví dụ:

- Người chơi piano: ngón 4 hoặc 5 gấp vào lòng bàn tay.

- Người chơi guitar: một ngón duỗi cứng khi bấm dây.

- Người chơi violin: co quắp ngón tay trái khi bấm nốt.

2. Khám thần kinh chuẩn

Đánh giá:

- Sức cơ, trương lực cơ.

- Phản xạ gân xương, cảm giác.

- Dấu hiệu tiểu não.

- Dấu hiệu ngoại tháp (Parkinson).

Thường hoàn toàn bình thường.

3. Tìm tính đặc hiệu theo nhiệm vụ

Đây là dấu hiệu rất quan trọng.

Bệnh nhân:

- Chơi đàn sẽ xuất hiện triệu chứng.

- Chức năng khác: viết, cầm cốc, cài cúc áo thì bình thường hoặc ít triệu chứng.

Hoặc ngược lại:

- Chỉ xuất hiện khi viết.

- Không xuất hiện khi đánh đàn.

4. Mẹo cảm giác

Thử:

- Chạm nhẹ vào ngón bị ảnh hưởng.

- Thay đổi tư thế bàn tay.

- Đeo găng tay mỏng.

- Thay đổi cách cầm cung hoặc phím.

Nếu cải thiện triệu chứng sẽ rất gợi ý dystonia.

5. Ghi hình

Nên ghi hình:

- Tư thế nghỉ.

- Động tác từng ngón.

- Chơi đàn ở nhiều tốc độ.

- Góc nhìn từ trước và bên.

Video là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá và theo dõi.

6. Điện cơ bề mặt hoặc điện cơ kim

Có thể ghi khi bệnh nhân đang chơi đàn:

- Co hoạt hóa đồng thời cơ chủ vận và đối vận.

- Mất hiện tượng ức chế cơ đối kháng.

- Lan hoạt động sang các cơ không liên quan.

Dấu hiệu phân biệt với run: thường toàn bộ bàn tay, dao động nhịp nhàng, xuất hiệu nhiều nhiệm vụ.

 


Loạn trương lực là một rối loạn vận động, đặc trưng bởi các cử động hoặc tư thế bất thường kéo dài hoặc từng cơn, hoặc cả hai. Các cử động và tư thế này thường có tính khuôn mẫu, lặp lại, có thể biểu hiện dạng run hoặc giật. Chúng thường khởi phát hoặc nặng lên khi vận động chủ ý và kèm theo hiện tượng lan vận động sang các vùng không chủ ý.

“Dystonia is a movement disorder characterized by sustained or intermittent abnormal movements, postures, or both. Dystonic movements and postures are typically patterned and repetitive and may be tremulous or jerky. They are often initiated or worsened by voluntary action, and frequently associated with overflow movements” theo International Parkinson and Movement Disorder Society (MDS - Hiệp hội Quốc tế về Bệnh Parkinson và các Rối loạn vận động).

Phân loại theo hệ thống 2 trục (giữ nguyên nhưng cập nhật)

1. Trục I – Đặc điểm lâm sàng.

Gồm 6 nhóm chính:

- Tuổi khởi phát: nhũ nhi, người lớn muộn. Gợi ý căn nguyên: trẻ (do di truyền, chuyển hoá), người lớn (thường vô căn).

- Tiền sử gia đình: gia đình, lẻ tẻ; định hướng xét nghiệm gen. 

- Phân bố: cục bộ, phân đoạn hay nửa người… giúp ích cho chẩn đoán và điều trị.

- Thời gian: khởi phát: cấp, bán cấp hay từ từ. Diễn tiến: ổn định, tiến triển, dao động. Biến thiên: kịch phát, theo ngày.

- Hiện tượng học: viết, chơi nhạc…, do vận động; có cả lúc nghỉ…; đặc điểm thêm: run, giật, mẹo cảm giác.

- Đặc điểm đi kèm: kèm Parkinson, myoclonus, bệnh hệ thống…

2. Trục II – Căn nguyên & cơ chế bệnh sinh.

Gồm 4 nhóm:

- Di truyền: trội, lặn, liên kết nhiễm sắc thể X, ty thể…

- Mắc phải: thuốc, độc chất, chấn thương…

- Giải phẫu thần kinh: tổn thương khu trú, lan tỏa, đa ổ, thường liên quan hạch nền, mạng cảm giác vận động.

- Cơ chế bệnh sinh: phát triển, thoái hóa, chuyển hoá, miễn dịch, viêm.

ktk@vn tham khảo


Vui lòng tải nguồn tham khảo >>>

Movement Disorders - 2025 - Definition and Classification of Dystonia